Home / Cây thuốc / Cây trinh nữ (mắc cỡ) là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Cây trinh nữ (mắc cỡ) là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Cây trinh nữ (mắc cỡ) là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu? bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Cây trinh nữ (mắc cỡ) là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Trinh nữ hay còn gọi là cây xấu hổ, mắc cỡ, cây thẹn, hàm tu thảo. Loài này có đặc điểm là, các lá kép gập vào trong và cụp xuống mỗi khi bị chạm vào hoặc bị rung lắc để tự bảo vệ khỏi tổn hại, rồi mở lại vài phút sau đó. Loài cây có nguồn gốc từ Nam Mỹ và Trung Mỹ, nhưng giờ là một loài cỏ dại ở vùng nhiệt đới. Nó có thể được tìm thấy ở các quốc gia châu Á như Việt Nam Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines và Jamaica. Nó phát triển chủ yếu ở những khu vực râm yên tĩnh, dưới cây hoặc cây bụi. Năm 2014, các nhà khoa học của Úc đã phát hiện ra cây trinh nữ có khả năng ghi sự việc đã xảy ra như động vật.

– Tên khoa học là Mimosa pudica L.
– Thuộc họ Đậu

Cây trinh nữ (mắc cỡ) là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Cây trinh nữ (mắc cỡ) là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Đặc điểm cây trinh nữ:

Thân thảo đứng đối với cây non hoặc bò trườn đồi với cây trưởng thành. Thân cây có thể dài tới 1,5 m bò trườn hoặc tựa leo gần mặt đất, đối với thân cây tựa leo mỏng manh hơn thân cây bò trườn trên mặt đất. Vỏ thân cây có gai biểu bì thưa hoặc dày.

Lá cây kép lông chim 2 lần chẵn, có từ 1-2 cặp lá thứ cấp, mỗi lá thứ cấp lại có từ 5-13 cặp lá chét. Các cuống lá sơ cấp cũng có gai. Những bông hoa tím hoặc hồng ở đầu cuống mọc lên từ nách lá vào giữa mùa hè. Khi cây càng lớn thì hoa mọc càng nhiều hơn. Những bông hoa được thụ phấn nhờ gió và côn trùng. Các hạt mầm có vỏ cứng nhằm hạn chế sự nảy mầm.[8] Rễ cây trinh nữ tạo nên carbon disulfide, ngăn ngừa một số loại nấm gây bệnh và cộng sinh từ phát triển trong vùng rễ của cây.[9] Điều này cho phép hình thành các nốt sần trên rễ có chứa các cố định đạm nội cộng sinh, nhằm sửa chữa nitơ trong khí quyển và chuyển đổi nó thành một dạng có thể sử dụng bởi thực vật.

Tất cả các phần của cây trinh nữ có nhiều nguồn cho là không tốt đối với sức khỏe, tuy không được liệt vào danh sách cây độc. Vì vậy khi trồng trong nhà nên ở những chỗ trẻ con và súc vật không chạm tới.

Đông y cho rằng cành và lá trinh nữ có vị ngọt, se hơi đắng, tính lạnh, hơi độc; có công năng thanh nhiệt can hỏa, an thần, tiêu tích, giải độc. Rễ có vị chát hơi đắng, tính ấm, có độc, công hiệu chỉ khái hóa đàm, thông kinh hoạt lạc, hòa vị, tiêu tích. Được sử dụng riêng hoặc phối hợp với các vị khác trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, viêm phế quản, suy nhược thần kinh ở trẻ em, viêm kết mạc cấp, viêm gan, viêm tiểu tràng, sỏi niệu, phong tê bại, huyết áp cao… Dùng ngoài trị chấn thương, viêm da mủ, lấy lá tươi giã đắp. Tuy nhiên không dùng cho người có thai.

Thành phần hóa học:

Người ta đã lấy ra được từ cây xấu hổ một chất ancaloit gọi làmimosin C8H10O4N2. Mimosin có độ chảy 231 °C. Ngoài ra còn có flavonoid, các loại alcol, acid amin, acid hữu cơ. Hạt chứa chất nhầy, lá chiết ra một chất tương tự adrenalin. Trong lá và quả đều có selen.


Cây trinh nữ hoàng cung có tác dụng:

– Chữa đau ngang thắt lưng (nhức mỏi gân xương): Rễ trinh nữ 20 – 30g, tẩm rượu sao, sắc uống riêng hoặc phối hợp với cúc tần 20g, bưởi bung 20g, rễ đinh lăng 10g, cam thảo dây 10g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

– Chữa suy nhược thần kinh (nhức đầu, ù tai, khó ngủ): Lá cây trinh nữ 20g, dây lạc tiên 20g, củ tóc tiên (còn gọi là mạch môn, củ cỏ lan, cây lan tiên, tên khoa học ophiopogon japonicus) 20g, hạt thảo quyết minh (muồng muồng) 20g, hoài sơn 20g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.
Hay trị suy nhược thần kinh mất ngủ: Trinh nữ 15g (dùng riêng) hoặc phối hợp với cúc bạc đầu 15g, chua me đất 30g, sắc uống vào tối hằng ngày.

– Chữa viêm phế quản mạn: Rễ cây trinh nữ 100g, sắc lấy nước thuốc uống, chia 2 lần trong ngày. Cần uống 10 ngày liền là 1 liệu trình. Uống 2 – 3 liệu trình sẽ đạt hiệu quả.
Hoặc rễ trinh nữ 30g, rễ lá cẩm 16g, sắc uống chia 2 lần/ngày.

– Chữa bệnh Zona: Lấy lá cây trinh nữ giã đắp vào nơi bị bệnh, ngày 1 lần, cần làm 3 – 5 ngày liền.

–  Chữa trị huyết áp cao: Hà thủ ô 8g, trắc bách diệp 6g, bông sứ cùi 6g, câu đằng 6g, tang ký sinh 8g, đỗ trọng 6g, trinh nữ 6g, lá vông nem 6g, hạt muồng muồng 6g, kiến cò 6g, địa long 4g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần. Có thể tán bột luyện viên uống hằng ngày.

– Chữa mất ngủ, đau đầu hoa mắt, viêm đau dạ dày mạn: Rễ cây trinh nữ 10 – 15g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần. Cần uống liền 3 – 5 thang.

– Chữa đau nhức xương khớp: Rễ cây trinh nữ xắt thành miếng mỏng phơi khô; hàng ngày lấy 120g đem rang rồi tẩm rượu cao độ (40 – 45o) và lại rang khô. Sau cho 3 bát nước sắc còn 1 bát chừng 200 – 250ml chia 3 lần uống trong ngày. Uống liền 4 – 5 ngày sẽ cho kết quả.
Hoặc dùng chữa phong thấp nhức xương: Rễ cây trinh nữ sao 20g, bưởi bung 20g, dây đau xương 20g, kê huyết đằng 20g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần; cũng có thể ngâm rượu uống.

Qua bài viết Cây trinh nữ (mắc cỡ) là cây gì có tác dụng gì sống mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • cây trinh nữ bán ở đâu tphcm
  • cây trinh nữ có mấy loại
  • uống lá cây trinh nữ 
  • cây trinh nữ chữa bệnh gì
  • cây trinh nữ còn gọi là cây gì
  • cây trinh nữ như thế nào
  • uống nước cây trinh nữ 
  • nhận biết cây trinh nữ 
  • tác dụng phụ cây trinh nữ 
  • sản phẩm từ cây trinh nữ 
  • cách sử dụng cây trinh nữ tươi
  • cách chăm sóc cây trinh nữ
  • tìm hiểu về cây trinh nữ
  • thông tin về cây trinh nữ

Để lại bình luận

Để lại bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *