Home / Cây thuốc / Bạch đậu khấu còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Bạch đậu khấu còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Bạch đậu khấu còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Bạch đậu khấu còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Bạch đậu khấu còn gọi là Bà khấu, Bạch khấu nhân, Bạch khấu xác, Đa khấu, Đới xác khấu (TQDHĐT.Điển), Đậu khấu, Đông ba khấu, Khấu nhân, Tử đậu khấu (Đông dược học thiết yếu), Xác khấu (Bản thảo cương mục).

– Tên khoa học: Amomum Repens Sonner.
– Họ khoa học: Họ Zingiberaceae.


Đặc điểm cây bạch đậu khấu:

Cây thảo cao khoảng 2-3m. Thân rễ nằm ngang to bằng ngón tay, lá hình dải, mũi mác, nhọn 2 đầu, dài tới 55cm, rộng 6cm mặt trên nhẵn, dưới có vài lông rải rác bẹ lá nhẵn, có khía, lưỡi bẹ rất ngắn. Cụm hoa mọc ở gốc của thân mang lá, mọc bò, dài khoảng 40cm, mảnh, nhẵn, bao bởi nhiều vảy chuyển dần thành lá bắc ở phía trên, lá bắc mau rụng. Cuống chung của cụm hoa ngắn, mang 3-5 hoa, ở nách những lá bắc nhỏ hình trái soan. Hoa màu trắng tím, có cuống ngắn, đài hình ống nhẵn, có 3 răng ngắn. Tràng hình ống nhẵn, dài hơn đài 2 lần, thùy hình trái xoan tù, thùy giữa hơi dài rộng hơn, lõm hơn. Cánh môi hình thoi. Quả nang hình trứng, bao bởi đài tồn tại, có khi lớn đến 4cm.

Bạch đậu khấu còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Bạch đậu khấu còn gọi là gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Chế biến, thu hái:

Quả thu hái vào mùa thu, hái cây trên 3 năm, hái quả còn giai đoạn xanh chuyển sang vàng xanh (gần chín). Hái về phơi trong râm cho khô, có khi phơi khô xong bỏ cuống rồi xông diêm sinh cho vỏ trắng cất dùng, khi dùng bóc vỏ lấy nhân, giã nát.

Phân bố:

Cây mọc tự nhiên và được trồng ở vùng núi cao, có khí hậu mát lạnh như Lào Cai, Cao Bằng.

Thành phần hóa học:

Thành phần chính của hạt bạch đậu khấu là tinh dầu 3-4% gồm cineol, terpineol, terpinyl-acetat, borneol.

Bạch đậu khấu có tác dụng:

Trong y học cổ truyền, bạch đậu khấu có vị cay, tính ấm, vào các kinh tỳ, vị, phế, có tác dụng hành khí, ấm dạ dày, trừ hàn, tiêu thực, chống nôn, giã rượu, chữa đau bụng, trướng đầy, đau dạ dày, khó tiêu, nôn mửa, tiêu chảy, sốt rét. Ngày dùng 2-6g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. Chú ý khi sắc thuốc gần xong, nước còn đang sôi mới cho bạch đậu khấu vào vì sắc lâu dược liệu sẽ giảm tác dụng. Nhân dân ở nhiều nơi có tập quán nhai và ngậm bạch đậu khấu để làm thơm hơi thở chữa chứng hôi miệng. Khi thấy lợm giọng, buồn nôn, nhấm ngay ít hạt bạch đậu khấu, nuốt nước cũng rất tốt.


Những bài thuốc từ bạch đậu khấu:

– Trị sản hậu nấc cụt:

Bạch đậu khấu, Đinh hương mỗi thứ 20g, tán bột, uống với nước sắc Đào nhân (Càn Khôn Sinh Ý).

– Trị Vị hàn ăn vào mửa ra:

Bạch đậu khấu 3 trái, tán bột, uống với một chén rượu nóng liên tiếp vài ngày (Trương Văn Trọng Bị Cấp Phương).

– Giải độc rượu, muốn nôn vì uống quá nhiều rượu:

Bạch đậu khấu, Biển đậu, Ngũ vị tử, Quất hồng, Mộc qua (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

– Trị ngực bụng đau do khí trệ:

Bạch đậu khấu 6g, Hậu phác 8g, Quảng mộc hương 4g, Cam thảo 4g, sắc uống (Ngũ Cách Khoan Trung Ẩm – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Trị ngực đầy tức do thấp trọc uất ở thượng tiêu, khí cơ trở trệ:

Bạch khấu nhân 6g, Hạnh nhân 12g, Ý dĩ nhân 20g, Hậu phát 8g, Hoạt thạch 16g, Trúc diệp 12g, Bán hạ 12g, Thông thảo 8g, sắc uống (Tam Nhân Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Trị Vị hư hàn sinh ra nôn mửa, ăn vào mửa ra:

Bạch đậu khấu, Nhân sâm, Gừng sống, Quất bì, Hoắc hương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

– Trị Vị hư hàn ăn vào mửa ra thường sảy ra lúc mùa thu:

Bạch đậu khấu làm quân, Sâm, Truật, Khương, Quất làm tá (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

– Lý khí ở phần thượng tiêu để khỏi trệ khí:

Bạch đậu khấu, Hoắc hương, Quất bì, Mộc hương, thêm Ô dước, Hương phụ, Tía tô, trị các chứng nghịch khí của phụ nữ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

– Trị trẻ nhỏ ọc sữa do vị hàn:

Bạch đậu khấu, Súc sa nhân, Mật ong, mỗi thứ 15 hạt, sinh Cam thảo, chích Cam thảo mỗi thứ 8g, tán bột, xát vào miệng trẻ con (Thế Y Đắc Hiệu Phương).

– Trị đột ngột muốn nôn, ngột ngạt khó chịu ở tim:

Nhai vài hạt Bạch đậu khấu (Trửu Hậu Phương).

– Trị Tỳ hư ăn vào mửa ra:

Bạch đậu khấu, Súc sa nhân mỗi thứ 80g, Đinh hương 40g, Trần thương mễ 1 chén, sao đen với Hoàng thổ, xong bỏ đất, lấy thuốc, tán bột, trộn nước gừng làm viên. Mỗilần uống 8~12g với nước gừng (Tế Sinh Phương).

– Trị Tỳ hư quá đến nỗi mắt trắng, mộng thịt che mắt:

Bạch đậu khấu, Quất bì, Bạch truật, Bạch tật lê, Quyết minh tử, Cam cúc hoa, Mật mông hoa, Mộc tặc thảo, Cốc tinh thảo (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

– Trị hàn đàm đình trệ lại ở vị làm nôn mửa như bị phản vị:

Bạch đậu khấu, Bán hạ, Quất hồng, Gừng sống, Bạch truật, Phục linh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Qua bài viết Bạch đậu khấu còn gọi là gì có tác dụng gì sống mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.



Từ khóa liên quan:

  • bạch đậu khấu và nhục đậu khấu
  • bạch đậu khấu wiki
  • quả bạch đậu khấu mua ở đâu
  • giá bạch đậu khấu
  • thảo quả bạch đậu khấu
  • mua hạt bạch đậu khấu
  • cách dùng bạch đậu khấu
  • tác dụng của bạch đậu khấu
  • mua bạch đậu khấu
  • vị thuốc bạch đậu khấu

Để lại bình luận

Để lại bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *