Home / Cây thuốc / Cây ba chạc là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Cây ba chạc là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Đánh giá bài viết
Nhiều người thắc mắc Cây ba chạc là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.


Bài viết liên quan:

 

Cây ba chạc là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Cây ba chạc có tên gọi khác là Chè đắng, Chè cỏ, Cây dầu dầu, Bí Bía ( Cà Mau )

– Tên khoa học: Euodia lepta (Spreing) Merr
– Họ khoa học: thuộc họ Cam – Rutaceae.

Đặc điểm cây ba chạc:

Cây nhỡ cao 2 – 8m, có nhánh màu đỏ tro. Lá có 3 lá chét, với lá chét nguyên. Cụm hoa ở nách các lá và ngắn hơn lá. Quả nang, thành cụm thưa, có 1 – 4 hạch nhẵn, nhăn nheo ở cạnh ngoài, chứa mỗi cái một hạt hình cầu đường kính 2mm, đen lam, bóng. Cây hoa ra hoa vào tháng 4 – 5. Quả tháng 6 – 7. Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta, ở trên các đồi cây bụi, ở rìa rừng và trong rừng thưa, vùng đất núi và đồng bằng.

Cây ba chạc là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Cây ba chạc là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Thành phần hóa học:

Nghiên cứu cho thấy, rễ ba chạc chứa alcaloid, lá có tinh dầu thơm nhẹ.

Bộ phận dùng là thuốc: lá, cành, thân, rễ. Rễ và lá thu hái quanh năm đem về rửa sạch rễ thái nhỏ và phơi khô ngoài nắng. Lá sấy khô hay phơi trong râm.

Cây ba chạc có tác dụng:

Theo y học cổ truyền, ba chạc có tác dụng thanh nhiệt, chống ngứa, giảm đau… Lá và cành tươi nấu với nước để rửa các vết thương, vết loét, chốc đầu, chữa mẩn ngứa, ghẻ lở,… Thân và rễ thái lát phơi khô, dùng làm thuốc bổ đắng, ăn ngon, dễ tiêu, điều kinh, mỗi ngày dùng 4 – 12g, dạng thuốc sắc.

Những bài thuốc từ cây ba chạc:

– Chữa mẩn ngứa, ghẻ:

Hái một nắm lá to cả cành non cây ba chạc, khoảng 50 – 100g, để tươi, rửa sạch, đun sôi với 4 – 5 lít nước trong 30 phút đến 1 giờ. Đợi khi nước ấm, dùng để tắm, lấy bã xát mạnh vào các nốt ngứa ghẻ. Ngày tắm nước này một lần. Tắm đến khi khỏi.

– Điều hòa kinh nguyệt:

Rễ ba chạc 12g, cho vào ấm đổ 6 bát con nước, sắc còn 3 bát nước thuốc, chia 3 lần uống trong ngày. Uống trước chu kỳ kinh 15 ngày.

– Chữa phong thấp, đau gân, nhức xương tê bại, bán thân bất toại và điều hoà kinh nguyệt:

Ngày uống 4-12g rễ và vỏ khô dạng thuốc sắc.

– Dùng cho phụ nữ sau sinh (giúp ăn ngon, dễ tiêu) và lợi sữa:

Rễ ba chạc 10g, sắc uống thay trà hàng ngày. Hoặc lá ba chạc 16g cho vào ấm đổ 6 bát con nước, sắc nhỏ lửa 30 phút, còn 3 bát nước thuốc, chia 3 lần uống trong ngày. Dùng liền 1 tuần.

– Phong thấp: đau lưng mỏi gối, đau nhức gân xương, tê mỏi

Độc lực 15g,  Gối hạc 15g, Cốt khí 15g, Rễ gấc 15g, Cà gai leo 15g, Lá lốt 15g, Ba chạc 15g, Dây chỉ 15g, Bưởi bung 15g, Lá cà phê 15g,

Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang

– Chữa tê thấp, xương đau nhức:

Lá ba chạc tươi, lá tầm gửi cây sau sau, mỗi thứ một nắm, rửa sạch, giã nát băng đắp vào chỗ đau nhức. Ngày làm 1 lần, trong 7 – 10 ngày. Để tăng hiệu quả, có thể kết hợp thuốc uống trong: Thiên niên kiện 12g, rễ bưởi bung 10g, quả dành dành 8g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô ngâm với 1 lít rượu 30 – 40 độ, để càng lâu càng tốt. Ngày uống 2 lần, mỗi lần một chén nhỏ, 10 ngày một liệu trình.

– Chữa các chứng nhiệt sinh khát nước, ho đau cổ họng, mắt mờ, trẻ em sốt cao sinh kinh giật:

Ngày dùng 20-40g lá, dạng nước sắc hoặc cao. uống trong

– Chữa mẩn ngứa, ghẻ:

Hái một nắm lá to cả cành non cây ba chạc, khoảng 50 – 100g, để tươi, Rửa sạch lá, đun sôi với 4 – 5 lít nước trong 30 phút đến 1 giờ. Đợi khi nước ấm, dùng để tắm, lấy bã xát mạnh vào các nốt ngứa ghẻ. Ngày tắm nước này một lần. Tắm đến khi khỏi.

– Chữa tê thấp, xương đau nhức:

Lá ba chạc tươi, lá tầm gửi cây sau sau, mỗi thứ một nắm, rửa sạch, giã nát băng đắp vào chỗ đau nhức. Ngày làm 1 lần, trong 7 – 10 ngày.

– Để tăng hiệu quả, có thể kết hợp thuốc uống trong:

Thiên niên kiện 12g, rễ bưởi bung 10g, quả dành dành 8g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô ngâm với 1 lít rượu 30 – 40 độ, để càng lâu càng tốt. Ngày uống 2 lần, mỗi lần một chén nhỏ, 10 ngày một liệu trình.

– Dùng cho phụ nữ sau sinh (giúp ăn ngon, dễ tiêu) và lợi sữa:

Rễ ba chạc 10g, sắc uống thay trà hàng ngày.

Hoặc lá ba chạc 16g cho sắc uống,  chia 3 lần uống trong ngày. Dùng liền 1 tuần.

– Dự phòng nhiễm cảm cúm, viêm não:

Ba chạc 15g, rau má 30g, đơn buốt 15g, cúc chỉ thiên 15g. Đổ 6 bát con nước, sắc nhỏ lửa 30 phút, còn 3 bát nước thuốc, chia 2 lần uống trong ngày, dùng 1 tuần.

– Lá thường được dùng chữa ghẻ, mọn nhọt, lở ngứa, chốc đầu:

Thường nấu nước để tắm rửa hoặc xông. Có thể phối hợp với Kim ngân hoa (lượng bằng nhau) nấu nướ

– Cầm máu vết thương động mạch, tĩnh mạch và chữa các vết thương phần mềm (tiêu viêm, sinh da non)

Lá Ba chạc tươi (Bí bái) 1 phần Cỏ mực tươi 2 phần .

Cách dùng, liều lượng: Hai vị rửa sạch giã nhuyễn, đắp vào nơi chảy máu và vết thương băng ép chặt. Khi máu đã cấm tiếp tục dùng bài thuốc trên để điểu trị tiếp vết thương phần mềm nhưng liều lượng thay đổi như sau:

Lá Ba chạc tươi 2 phẩn Cỏ Nhọ nổi tươi 1 phần Hai vị rửa sạch giã nhuyễn đắp lên vết thương, bãng chặt lại.

Ngày thay thuốc 1 lần.

Qua bài viết Cây ba chạc là cây gì có tác dụng gì sống mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.


Từ khóa liên quan:

  • cây ba chạc chữa ghẻ
  • cây ba chạc chữa bệnh gì
  • cỏ ba chạc
  • lá ba chạc
  • tác dụng cây ba chạc
  • công dụng cây ba chạc
  • cách dùng cây ba chạc
  • cây ba chạc giá bao nhiêu

Để lại bình luận

Để lại bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *