Home / Cây thuốc / Cây bối mẫu là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Cây bối mẫu là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Cây bối mẫu là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.


Bài viết liên quan:

Cây bối mẫu là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Cây bối mẫu có tên gọi khác là àn mẫu, Khổ thái, Khổ hoa, Không thảo (Biệt Lục) Manh (Nhĩ Nhã), Manh dương thật (Bản Thảo Cương Mục), Biên lạp bách hợp (Nhật Bản), Manh, Thương thảo, Không thái, Càn mẫu, Sách mẫu, Thương sách mẫu, Mẫu long tinh, Ngõa lung ban, Du đông sách mẫu (Hòa Hán Dược Khảo) Điềm Bối mẫu (Cương mục thập di).

– Tên khoa học: Fritillaria roylel Hook.
– Họ khoa học: Liliaceae.

Có 2 loại bối mẫu như:

– Triết bối mẫu (Bulbus Fritillariae thunbergii) là tép dò khô của cây triết bối mẫu-Fritillaria thunbergii (Mig.)-FritilIaria verticillata Willd. Var. thunbergii (Mig.) Bak, thuộc họ Hành Alliaceae.

– Xuyên bối mẫu (Bullus Fritillariae cirrlosac) là tép dò khô của cây xuyên bối mẫuFritillaria royiei Hook-hay cây bối mẫu lá quăn-Fritillaria cirrhoa D. Don-đều thuộc họ Hành (Alliaceae).

Cây bối mẫu là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Cây bối mẫu là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Đặc điểm cây bối mẫu:

Cây xuyên bối mẫu (vì mọc và được sử dụng đầu tiên ở Tứ Xuyên-Trung Quốc)Friiillaria roylei Hook- là một cây sống lâu năm, cao chừng 40-60cm, lá gồm 3 đến 6 lá mọc vòng, đầu lá cuộn lại. Ở kẽ lá, vào tháng 3-4 mọc hoa hình chuông, mọc chúc xuống đất, dài 3,5-5cm, phía ngoài màu vàng lục nhạt, có dọc, phía trong có dọc màu xanh lục nhạt, có chân nhỏ màu tím, có đường cắt nhau như lưới

Cây triết bối mẫu-Fritiuaria verticillata Willd var. ihunbergii (Miq.)(còn có tên là Fritillaria thunbergii Miq.) là một cây cùng họ, vì mọc chủ yếu và được sử dụng ở tỉnh Triết Giang, Trung Quốc cho nên gọi như vậy. Cây này khác cây xuyên bối mẫu ở chỗ lá hẹp hơn, đầu lá cuộn lại nhiều hơn, 3 đến 4 lá mọc vòng, dài 2-3cm, tép dò của triết bối mẫu to hơn tép dò của xuyên bối mẫu.


Phân bố, thu hái và chế biến :

Cho đến nay chưa phát hiện được thấy xuyên bối mẫu và triết bối mẫu mọc ở Việt Nam. Toàn bộ vị bối mẫu dùng trong y học cổ truyền đều còn phải nhập.
Tại Trung Quốc, cây xuyên bối mẫu chủ yếu mọc hoang ở các tỉnh Tứ Xuyên, Thanh Hải Cam Túc và Vân Nam. Vào mùa hạ người ta đem dò bối mẫu về, rửa sạch đất cát và cắt bỏ rễ nhỏ phơi hay sấy khô là được.

Triết bối mẫu chủ yếu lại là cây trồng ở tỉnh Triết Giang. Trước và sau lập hạ người ta đào tễ dò về, rửa sạch bùn đất, chia riêng loại lớn, nhỏ. Loại to thì tách thành tép riêng, bỏ lớp vỏ ngoài cho vôi vào hút hết chỗ nhựa, phơi nắng hoặc sấy khô là được. Loại to thường gọi là “nguyên bảo bối”. Loại nhỏ thường gọi là “châu bối” Nguyên bảo bối được coi là tốt hơn châu bối.

Khi dùng người ta loại bỏ tạp chất, ngâm qua nước, vớt ra ủ cho mềm rồi thái thành từng miếng mỏng phơi hay sấy khô.

– Thành phần hoá học :

Trong xuyên bối mẫu-Frililiaria roylei có những ancaloit sau đây:

– Peiminin C27H4303N
– Peimin C27H4504N
– Peimisin C.27H4304N
– Peimidin C27H4502N
– Peimitidin C27H43.4703N
– Fritimin C38H6203N2

Trong triết bối mẫu-Frililiaria verticiliata có chủ yếu các ancaloit peimin và peiminin, ngoài ra còn bốn ancaloit với số lượng ít hơn là peimisin, peimiphin C27H4603N, peimidin, peimitidin. Có tác giả còn lấy được propeimin có cấu trúc sterolic C26H4403 hoặc C27H4603

Ngô Vĩnh Hy đã xác định peimin là đihydroxy- solanidin hoậc tương đương với bydroxydihydrorubijervin.


Cây bối mẫu có tác dụng:

– Trị phụ nữ có thai ho đàm:

Bối mẫu bỏ lõi sao vàng tán nhỏ, luyện với đường phèn viên bằng hạt ngô ngậm ngày 5 – 10 viên.
Liều thường dùng và chú ý:
Liều: 3 – 10g tán bột hòa uống. Mỗi lần uống 1 – 2g, thường uống với thuốc thang hoặc cho vào thuốc hoàn tán.

– Trị viêm phế quản kéo dài thể âm hư phế táo:

Nhị mẫu tán: Tri mẫu 10g, Xuyên Bối mẫu 8g (tán bột hòa uống) gia gừng tươi 3 lát sắc nước uống.
Bối mẫu tán: Bối mẫu 10g, Hạnh nhân 6g, Mạch môn, Tử uyển đều 10g, Trần bì 6g, Cam thảo sống 4g, sắc nước uống.
Bối mẫu 8g, Cát cánh 3g, Cam thảo 2g, nước 600ml sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày (Diệp quốc tuyền).
Ma hạnh thạch cam thang gia vị ( Điều trị nhi khoa Đông y – BS Trần văn Kỳ): Ma hoàng, Hạnh nhân đều 6 – 8g, Tiền hồ, Cát cánh đều 8 – 10g, Thạch cao sống 12 – 20g (sắc trước), Trần bì, Bối mẫu đều 6 – 8g, Cam thảo 3g, Xuyên bối mẫu tán bột hòa thuốc, tất cả các vị sắc uống chia 3 lần trong ngày. Trị trẻ em viêm phế quản, ho, khó thở, sốt.

– Trị viêm tuyến vú mới bắt đầu sưng tấy:

Bối mẫu, Thiên hoa phấn đều 10g, Bồ công anh 15g, Liên kiều, Đương qui, Lộc giác đều 10g, Thanh bì 6g, sắc nước uống. Ngoài đắp Bồ công anh.

– Trị lao hạch (chứng loa lịch):

Tiêu loa hoàn: Huyền sâm 12g, Bối mẫu 10g, Mẫu lệ 15g, tán bột mịn trộn đều, luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 10g, ngày 2 lần, với nước sôi nguội.

Theo Y học cổ truyền: Ô đầu phản Bối mẫu tuy thực nghiệm chưa chứng minh nhưng dùng phải cần lưu ý.

Qua bài viết Cây bối mẫu là cây gì có tác dụng gì sống mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Để lại bình luận

Để lại bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *