Home / Cây thuốc / Cây đại hoàng là cây gì? có tác dụng gì? có màu gì?

Cây đại hoàng là cây gì? có tác dụng gì? có màu gì?

Nhiều người thắc mắc Cây đại hoàng là cây gì? có tác dụng gì? có màu gì? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Cây đại hoàng là cây gì? có tác dụng gì? có màu gì?

Cây đại hoàng có tên khác là Tướng quân, Cẩm văn đại hoàng, Xuyên đại hoàng, Hoàng lương, Phu như, Phá môn, Vô thanh hổ, Cẩm trang hoàng.

– Tên khoa học: Rheum palmatum L.
– Họ Rau răm (Polygonaceae).


Đặc điểm cây đại hoàng:

Dược liệu là thân rễ hình trụ, hình nón, dạng cầu hay méo mó không đều, dài 3-17 cm, đường kính 3 – 10 cm hay những phiến mỏng, bề rộng có thể tới 10 cm hay hơn. Thân rễ có mặt ngoài màu nâu vàng hay nâu đỏ, đôi khi có những đám đen nhạt. Vết bẻ màu đỏ cam, có hạt lổn nhổn.  Dạng phiến có màu vàng nâu có thể có những sọc đen, mềm, sờ hơi dính tay. Mùi đặc trưng, vị đắng và chát.

Cây đại hoàng là cây gì? có tác dụng gì? có màu gì?
Cây đại hoàng là cây gì? có tác dụng gì? có màu gì?

Bột cây đại hoàng:

Bột màu vàng nâu, mùi đặc trưng, vị đắng, chát. Soi kính hiển vi thấy:  Mảnh tế bào chứa chất màu vàng, tế bào mô mềm hình nhiều cạnh chứa hạt tinh bột, mảnh mạch mạng. Tinh thể calci oxalat hình cầu gai to 50 – 200 µm, tinh bột đơn hay kép hình đĩa hay đa giác, có rốn hình sao. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm bột có huỳnh quang màu nâu.

Địa lý: Hiện nay phải nhập ở Trung Quốc và ở một số nước châu  u, thường người ta cho loại Trung Quốc tốt hơn. Đại hoàng là cây nhập nội, cần được trồng ở miền núi cao như Sa Pa mới thu hoạch được. Cây ưa khí hậu ẩm mát ở những vùng cao trên 1km (so với mặt nước biển). Trồng bằng cách gieo hạt.

Thu hái, sơ chế: Sau 3 năm thì thu hoạch được vào tháng 9-10. Đào cả cây cắt bỏ thân chồi, rễ con, lấy củ cạo vỏ ngoài, rửa sạch, để nguyên củ hay bổ đôi ra phơi cho mau khô. Đặc biệt không nên dùng dao sắc thiết để cạo vỏ ngoài vì làm như thế sẽ biến củ đại hoàng thành màu đen.

Phần dùng làm thuốc: Thân, rễ (Radix et Rhizoma Rhei).


Cây đại hoàng có tác dụng:

Theo YHCT, đại hoàng có vị đắng, tính hàn, quy vào các kinh tỳ, vị, đại tràng, tâm bào và can. Qua chế biến, tính vị của đại hoàng có thay đổi. Khi chích giấm, vị của nó hơi chua, vào kinh can để tăng tác dụng lợi mật; chế với mật ong thì có vị hơi ngọt, tăng tác dụng vào tỳ vị…; sao cháy tăng tác dụng cầm máu. Đại hoàng có công năng thanh tràng thông tiện, tả hỏa giải độc, trục ứ thông kinh. Liều dùng chung là 4-16g, dạng sắc, hoặc bột. Phụ nữ có thai, hoặc lúc có kinh nguyệt không nên dùng.
Ðại hoàng được dùng làm thuốc trong các trường hợp

– Trị kinh nguyệt bế tích; sau đẻ máu xấu bị ứ tích, gây đau bụng; ngã, chấn thương ứ huyết sưng đau: đại hoàng 9g; ngưu tất, ích mẫu, mỗi vị 12g. Sắc uống.

– Trị mụn nhọt ở miệng, lưỡi, lỗ mũi, nhọt vú…: đại hoàng (chích rượu) tán bột mịn, uống mỗi lần 9g, ngoài ra có thể dùng bột đại hoàng hòa vào nước làm thành dạng nhão, bôi vào nơi bị bệnh.

– Vị tràng thực nhiệt dẫn đến đại tràng bí kết, táo bón nặng, thậm chí có khi dẫn đến sốt cao, nói mê sảng, phát cuồng: đại hoàng (sao vàng), hậu phác mỗi vị 9g; mang tiêu (natrium sulfuricum) 15g; chỉ thực 6g (sao vàng xém cạnh). Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần, uống trước bữa ăn khi thuốc còn ấm. Uống liền vài ngày tới khi hết táo bón.
Nếu táo bón nhẹ hoặc táo bón ở những người sức khỏe yếu, người cao tuổi, phụ nữ sau sinh: đại hoàng (sao vàng), hậu phác, mỗi vị 9g; chỉ thực 6g; hoặc đại hoàng 6g; hỏa ma nhân 15g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần trước bữa ăn, khi thuốc còn ấm. Uống liền vài ngày tới khi hết táo bón.

– Trị bỏng lửa: đại hoàng (sao cháy) nghiền bột mịn, rắc vào vết thương, hoặc trộn đều vào dầu khuynh diệp, bôi vào nơi bị bỏng nhẹ.

– Trị nôn ra máu, chảy máu cam, trĩ ra máu, màng kết hợp sung huyết, sung huyết não, lợi bị sưng phù: đại hoàng (sao cháy); hoàng cầm, hoàng liên, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần trước bữa ăn. Uống liền nhiều ngày tới khi các triệu chứng giảm.

_ Người bị táo bón mạn tính, táo bón do nghề nghiệp: đại hoàng (sao vàng) 45g; đào nhân 20g; mộc hương, chỉ thực, sài hồ, cam thảo, mỗi vị 15g. Các vị nghiền bột mịn, thêm mật ong làm hoàn, chia 2 lần uống sáng và tối, mỗi lần 6g. Hoặc uống ngày 1 lần 9g với nước hãm chỉ thực hoặc chỉ xác. Cần lưu ý rằng, để tăng nhu động ruột và làm cho đại tiện thông suốt, bao giờ đại hoàng cũng được dùng kèm với chỉ thực, hoặc chỉ xác: đại hoàng phi chỉ xác bất thông; có nghĩa là đại hoàng làm phân nát ra, song để tống ra ngoài cần phải có chỉ thực hoặc chỉ xác, là những vị thuốc có tác dụng làm tăng nhu động ruột.

Lưu ý: khi dùng đại hoàng trị táo bón không nên dùng thời gian dài, sẽ gây táo bón trở lại; vì trong đại hoàng ngoài các chất gây tẩy còn có các chất tanin gây sáp trường, săn se niêm mạc ruột.

Qua bài viết Cây đại hoàng là cây gì có tác dụng gì có màu gì? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • cây đại hoàng mua ở đâu
  • cây đại hoàng đế đỏ
  • rễ cây đại hoàng
  • cách chăm sóc cây đại hoàng đế
  • đặc điểm cây đại hoàng
  • tên khoa học cây đại hoàng
  • mô tả cây đại hoàng
  • mua cây đại hoàng ở đâu

Để lại bình luận

Để lại bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *