Home / Cây thuốc / Đông quỳ là cây gì? có tác dụng gì? dùng để làm gì?

Đông quỳ là cây gì? có tác dụng gì? dùng để làm gì?

Nhiều người thắc mắc Đông quỳ là cây gì? có tác dụng gì? dùng để làm gì? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Đông quỳ là cây gì? có tác dụng gì? dùng để làm gì?

Đông quỳ còn gọi là Quỳ tử, Hoạt quỳ tử, Hoạt thái…

– Tên khoa học: Malva verticilata Linn.
– Họ khoa học: Malvaceae.

Đặc điểm cây đông quỳ:

Cây thảo cao 1-1,5m, có lông nhung lởm chởm, với lông rải rác ở khắp các bộ phận của cây. Lá có phiến hình tim tròn, đường kính 4-5cm, có 5 thuỳ tù hay nhọn, có răng đều đều; gân gốc 5; lá kèm nhọn, cao 5mm. Hoa màu hồng nhạt, có khi gần như trắng có đường kính 1cm, không cuống ở nách lá; lá đài phụ 3, hẹp; cánh hoa dài 5mm, ống nhị ngắn; nhuỵ có 10 lá noãn. Quả nang có 10 khía, mỗi khía chứa 1 hạt.



Bộ phận dùng: Hạt, cành lá và rễ – Semen, Ramulus et Radix Malvae.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, chỉ mới gặp cây mọc hoang ở Lai Châu. Thu hái vào mùa xuân, phơi trong râm. Rễ lá thu hái quanh năm.

Thành phần hoá học: Các bộ phận của cây chứa vitamin C.


Mô tả dược liệu:

Đông quỳ tử dùng hạt. Nên chọn hạt già chắc mẫy có hình thận, một đầu hơi nhọn, lép, hơi lõm xuống, dài chừng hơn 3,2mm, mặt ngoài biểu hiện màu nâu, nhân của hạt trắng, có nhiều dầu. Ngày dùng: 6 – 15g. Toàn cây 9g – 30g. Cần phân biệt với hạt Vông Vang và cây Huỳnh ma có nơi thay cho Đông quỳ tử là không đúng.

Đông quỳ có tác dụng:

Hạt dùng chữa trị đại tiện bí, trệ thai, sỏi đường tiết niệu. Cây lá dùng chữa nạn sản, viêm nhiễm đường tiết niệu, phong nhiệt sinh ho. Rễ dùng chữa thiếu sữa. Ở Trung Quốc và Ấn Độ, lá và thân non dùng làm rau ăn với các thức ăn khác xem như là lợi tiêu hoá và thường dùng cho phụ nữ sắp sinh đẻ. Tro lá cũng còn dùng tán bột làm thuốc trị bệnh ghẻ. Người ta dùng rễ cây làm thuốc gây nôn trong bệnh ho gà của trẻ em.


Những bài thuốc từ đông quỳ:

– Trị vú sưng đau bế sữa, sữa không thông, sữa ít: Đông quỳ tử 12g, Vương bất lưu hành 12g, Lậu lô 15g, Hoàng kỳ 15g, Trư đề (móng chân heo) 2 cái. Sắc uống xong ăn Trư đề (Lâm Sàng Thực Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Đại tiện bón không thông, dùng Đông quỳ tử 3 thăng 4 thăng nước sắc còn 1 thăng uống khí nào đi được thì thôi, dùng thích hợp cho những người 10 ngày tới 1 tháng mới đi một lần (Trửu Hậu Phương).

– Hạch ở háng, sưng tấy rồi chảy mủ không túm miệng (tiện độc), tiện độc giai đoạn đầu, dùng Đông quỳ tử tán bột, uống với rượu lần 6g (Nho Môn Sự Thân).

– Trị điếc tai: Đông quỳ thảo (toàn cây), Hổ nhĩ thảo, mỗi thứ 7 chỉ, Thạch xương bồ 9g, Vương bất lưu hành 12g. Sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

– Trị tiểu khó, tiểu buốt: Đông quỳ tử 30g, mộc thông 15g, Sắc uống,(Đông Quỳ Tử Tán – Lâm Sàng Thực Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Đại tiện bón không thông: dùng bột Đông quỳ tử, sữa người, hai vị bằng nhau trộn lại uống thì thông (Thánh Huệ Phương).

– Đẻ ngược cấm khẩu, dùng Đông quỳ tử sao vàng tán bột uống lần 6g với rượu (Sản Bảo Phương).

– Mụn nhọt sưng không có miệng: lấy Đông quỳ tử 200 hạt nuốt với nước thì mở miệng (Thực Liệu Bản Thảo).

– Trị sỏi đường tiểu: Đông quỳ tử, Hải kim sa, Kim tiền thảo, mỗi thứ 15g, Hoạt thạch, mã đề, mỗi thứ 30g, Cù mạch, Biển súc, mỗi thứ 12g, Đại hoàng 15g. Sắc uống. Đau nhiều thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ sách, mỗi thứ 9g (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).

– Giải độc Thục tiêu, dùng Đông quỳ tử nấy lấy nước uống (Thiên Kim Phương).

– Đầy căng ngực bụng, đại tiểu tiện không thông muốn chết: dùng Đông quỳ tử 2 thăng, 4 thăng nước sắc còn 1 thăng, bỏ vào 1 cục mỡ heo bằng cái trừng gà, uống (Trửu Hậu Phương),

– Nhau không ra (sót nhau), Đông quỳ tử 1 chén, Ngưu tất 30g, 2 thăng nước sắc còn 1 thăng (Thiên Kim Phương).

– Kiết lỵ ra máu, Qùy tử tán bột lần uống 6g bỏ vào 3g Lạp trà nấu sôi uống, ngày 3 lần (Thánh Huệ Phương).

– Đái lắt rắt không thông sau khi sinh, dùng Đông quỷ tử 1 chén, Phác tiêu 1 phân 8, 2 thăng nước sắc còn 8 chén, rồi bỏ mang tiêu uống (Tập Nghiệm Phương).

– Trị sỏi đường tiểu: Đông quỳ tử 9g, Địa long 3g, Ngưu tất 6g, Hoạt thạch 9g. Sắc bỏ bã, gia Trầm hương 5 phân, Mang tiêu 6g. Tán bột uống với thuốc (Lâm Sàng Thực Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Thai chết lưu: Đông quỳ tử tán bột, uống với rượu, 1 muỗng thuốc, nếu miệng cấm khẩu không mở, cậy miệng đổ vào (Thiên Kim Phương).

– Trị bệnh lâu ngày tân dịch bất túc, đại tiện khô sáp: Đông quỳ tử12g, Hỏa ma nhân 12g, Úc lý nhân 12g. Sắc uống (Lâm Sàng Thực Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Trị khó đẻ, dùng Đông quy tử 1 chén đâm nát, 2 thăng nước sắc còn nửa thăng uống, lát sau thì sinh (Tập Nghiệm Phương).

– Có thai đái lắt rắt: dùng Đông quỳ tử 1 thăng, 3 thăng nước sắc còn 2 thăng, chia ra uống, cũng có thể trị có thai xuống huyết (Thiên Kim Phương).

– Đầy căng ngực bụng, đại tiểu tiện không thông muốn chết: dùng Đông quỳ tử tán bột trộn mỡ heo làm viên bằng hạt Ngô đồng, lần uống 50 viên (Thiên Kim Phương).

– Tiểu ra huyết, dùng Đông quỳ tử 1 thăng, 3 thăng nước sắc, uống ngày 3 lần (Thiên Kim Phương).

– Trị sữa không xuống: Đông quỳ tử 3-15g. Sắc uống (Lâm Sàng Thực Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Mụn nhọt sưng không có miệng:chỉ nuốt một hạt thì phá, nuốt 2 hạt thì có 2 miệng (Kinh Nghiệm Phương).

Qua bài viết Đông quỳ là cây gì có tác dụng gì dùng để làm gì? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • cây đông quỳ
  • vị thuốc đông quỳ tử
  • đông quỳ mua ở đâu
  • tác dụng đông quỳ
  • cộng dụng đông quỳ
  • đông quỳ giá bao nhiêu

Để lại bình luận

Để lại bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *