Home / Cây thuốc / Hoắc hương là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Hoắc hương là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Nhiều người thắc mắc Hoắc hương là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Hoắc hương là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Vị thuốc Hoắc hương Lá đậu gọi là Hoắc, lá cây này giống lá Đậu mà có khí thơm nên gọi là Hoắc hương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tên Hán Việt: Hợp hương, Tô hợp hương, Hoắc khử bệnh, Linh lung hoắc khử bệnh (Hòa Hán Dược Khảo), Đầu lâu bà hương (Lăng Nghiêm Kinh) Đa ma la bạt hương (Pháp Hoa Kinh) Bát đát la hương (Kim Quang Minh Kinh), Gia toán hương (Niết Bàn Kinh), Quảng hoắc hương, Quảng hoắc ngạnh, Tiên hoắc hương, Thổ hoắc hương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Thổ Hoắc hương (Trấn Nam Bản Thảo),Thanh kinh Bạc hà (Qủang Tây Bản Thảo Tuyển Biên), Miêu vĩ ba hương, Miêu ba hổ (Liễu Ninh Thảo Dược), Lục hà hà (Phúc Kiến Dược Vật Chí), Ngư hương, Kê tô, Thủy ma diệp (Tứ Xuyên Trung Dược),  Hoắc hương,

– Tên khoa học: Pogos cablin (Blanco) Benth.
– Họ khoa học: Họ Hoa Môi (Lamiaceae).

Đặc điểm cây hoắc hương:

Cây thảo sống lâu năm, cao 30 – 60 cm. Thân vuông, màu nâu, có lông dày mịn. Lá mọc đối, phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to, có lông ở cả hai mặt. Hoa màu hồng tím nhạt, mọc thành bông ở nách lá hay ở ngọn cành. Quả bế, có hạt cứng.

Mùa hoa quả tháng 5 – 6; nhưng ít gặp cây có hoa.

Hoắc hương là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?
Hoắc hương là cây gì? có tác dụng gì? sống mọc ở đâu?

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất – Herba Pogostemonis; thường gọi là Quảng hoắc hương.


Nơi sống và thu hái: Loài của vùng Ấn Độ – Malaixia, phân bố ở Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Malaixia, Indonexia thường được trồng lấy cành lá làm thuốc. Trồng bằng hạt hoặc bằng cành giâm vào mùa xuân. Thu hái cây lá quanh năm, chủ yếu là trước khi cây ra hoa, đem rửa sạch, phơi khô.

Thành phần hóa học: Cây chứa tinh dầu (1,2%) mà thành phần chủ yếu là alcohol patchoulic (45%), patchoulen (50%) và một số thành phần khác như benzaldehyd, aldehyd cinnamic, eugenol, cadinen, sesquiterpen và epiguaipyridin.

Tính vi, tác dụng: Hoắc hương có vị cay, mùi thơm hắc, tính hơi ấm, có tác dụng làm mạnh dạ dày – ruột, giúp sự tiêu hoá, hành khí, giảm đau. Lá có tác dụng hạ nhiệt.


Cây hoắc hương có tác dụng:

Thường dùng chữa cảm mạo trúng nắng, trúng thực, nhức đầu, sổ mũi, đau mình, nôn mửa, đau bụng ỉa chảy ngực bụng đau tức, ợ khan, hôi miệng.


Những bài thuốc từ cây hoắc hương:

– Trị tỳ vị khí trệ, bụng đầy, vùng trung quản đầy:

Hoắc hương 12g, Sa nhân 6g, Hậu phác 12g, Trần bì 4g, Thanh mộc hương 12g, Chỉ thực 12g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Trị đầy tức bụng và vùng vị quản, nôn mửa không muốn ăn:

Hoắc hương diệp 12g, Trần bì 6g, Đảng sâm 12g, Bán hạ 6g, Xích phục linh 12g, Thương truật 12g, Hậu phác 12g, Cam thảo 4g, Sinh khương 3 lát. Sắc uống nóng (Hoắc Hương Ẩm – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Trị ho, hàn thấp trở trệ bên trong, vị khí mất chức năng giáng xuống, bụng đầy tức, ăn ít, nôn mửa:

Hoắc hương diệp 12g, Bán hạ (chế) 12g, Đinh hương 2g, Trần bì 12g, sắc uống (Hoắc Hương Bán Hạ Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Trị viêm trường vị cấp tính thuộc hàn thấp:

Hoắc hương, Bán hạ (chế), mỗi thứ 12g, Thương truật, Trần bì, mỗi thứ 8g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Trị trúng phải khí ác, đau bụng như thắt:

Hoắc hương, Mộc hương, Trầm thủy hương, Nhũ hương, Súc sa mật (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

– Trị nội thương sinh lạnh và ngoại cảm thương hàn trong mùa hè, xuất hiện đau đầu sốt lạnh, tức ngực, bụng đầy, tiêu chảy:

Hoắc hương 12g, Đại phúc bì 12g, Bạch chỉ 8g, Phục linh 12g, Tía tô 8g, Trần bì 6g, Hậu phác 8g, Cát cánh 8g, Khương bán hạ 12g, Cam thảo 4g, Sinh khương 8g, Đại táo 12g. Sắc uống (Hoắc Hương Chính Khí Tán – Hòa Tễ Cục phương)

– Trị mũi viêm mạn tính:

Dùng Hoắc hương 160g, tán bột, trộn mật heo làm viên. Mỗi lần uống 4g với nước, ngày 2 lần, liên tục 2-4 tuần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Trị miệng hôi:

Sắc lấy nước Hoắc hương súc miệng thường xuyên (Trích Huyền phương).

– Trị cảm nắng, thổ tả:

Hoạt thạch (sao) 80g, Hoắc hương 8g, Định hương 2g. Tán bột, mỗi lần uống 8g với nước vo gạo (Vũ Giảng Sư, Kinh Nghiệm phương).

– Trị hoắc loạn:

Hoắc hương, Súc sa mật, Sao diêm [muối rang] (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

– Trị tự nhiên trúng phải hàn tà, nôn nghịch liên tục:

Hoắc hương, Mộc hương, Đinh hương, Tử tô diệp, Nhân sâm, Sinh khương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

– Trị hoắc loạn thổ tả gần chết, uống vào thì có thể sống lại:

Hoắc hương diệp, Trần bì, mỗi vị 20g, cho vào 2 bát nước, sắc lấy 1 bát uống lúc nóng (Bách Nhất Tuyển phương).

– Trị thương thử vào mùa hè thu, ngực tức, chóng mặt, muốn nôn, trong miệng nhớt dẻo, không muốn ăn uống:

Hoắc hương, Bội lan, mỗi thứ12g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Trị xông pha nơi có nhiều sương mù, sinh ra lở loét:

Hoắc hương, Tế trà, hai vị bằng nhau, đốt thành tro, trộn với dầu, để trên lá, đắp vào nơi đau (Ứng Hiệu phương).

– Trị hoắc loạn, thổ tả, vọp bẻ:

Hoắc hương, Nhân sâm, Quật bì, Mộc qua, Phục linh, Súc sa mật (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

– Trị thai động không yên, khí không lên xuống, nôn ra nước chua:

Hương phụ, Hoắc hương, Cam thảo mỗi vị 8g, tán bột. Mỗi lần dùng 4g, thêm ít muối vào, uống với nước sôi (Thánh Huệ phương).

Qua bài viết Hoắc hương là cây gì có tác dụng gì sống mọc ở đâu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • hoắc hương dược liệu
  • hoắc hương mua ở đâu
  • mùi hoắc hương là gì
  • tinh dầu hoa hoắc hương
  • ý nghĩa hoa hoắc hương
  • hạt giống hoa hoắc hương
  • trồng hoắc hương

Để lại bình luận

Để lại bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *