Home / Cây thuốc / Lệ chi hạch còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?

Lệ chi hạch còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?

Nhiều người thắc mắc Lệ chi hạch còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Lệ chi hạch còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?

Lê chi hạch còn gọi là Đan Lệ (Bản Thảo Cương Mục), Sơn Chi, Thiên Chi, Đại Lệ, Nhuế, Hoả Chi, Đan Chi, Xích Chi, Kim Chi, Hoả Thực, Nhân Chi, Quế Chi, Tử Chi, Thần Chi, Lôi Chi, Ly Chi, Cam Dịch, Trắc Sinh, Lệ Chi Nhục, Lệ Cẩm, Thập Bát Nương, Ngũ Đức Tử, Thiên Cấu Tử, Ngọc Tình Tử, Cam Lộ Thuỷ, Yến Hấp Tử, Sanh Xà Châu, Hải Sơn Tiên Nhân, Đỉnh Toạ Chân Nhân, Phong Y Tiên Tử, Trứu Ngọc Thiên Tương (Hoà Hán Dược Khảo).

– Tên khoa học : Litchi chinensis Sonn.
– Họ khoa học : Họ Bồ Hòn (Sapindaceae).

Lệ chi hạch còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?
Lệ chi hạch còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?

Đặc điểm lê chi hạch:

Cây gỗ, cao 8-15m. Cành tròn, màu gụ. Tán lá rộng. Lá kép lông chim, 2-4 đôi lá chét, cứng, dai, đầu nhọn, gốc hơi tù, mặt trên sáng, mặt dưới thẫm. Hoa xếp thành hình chuỳ ở ngọn cành, có lông nâu, cuống hoa có đốt. Đài hình đấu phân thuỳ nhẵn, có lông cả 2 mặt. Không có tràng. Đĩa vòng phân thuỳ, nhẵn. Nhị 7-10. Bầu 2 ô, có lông. Quả hình trứng, vỏ xù sì. Áo hạt dày bao gần hoàn toàn hạt, hạt màu nâu. Hoa tháng 2-3. Quả chín từ tháng 5-7.

Địa lý: Trồng nhiều ở miền Bắc Việt Nam. Nổi tiếng nhất là ở Hưng Yên.


Thu hái, Sơ chế: Thu hái quả vào mùa Hạ. Áo hạt dùng tươi hoặc sấy khô.

Bộ phận dùng: Hạt gọi là Lệ Chi Hạch (thường dùng hơn), Áo hạt gọi là Lệ Chi Nhục (chỉ để ăn sống, ít dùng làm thuốc). Lấy thứ hột to, mập, sáng bóng là tốt.

Mô tả dược liệu: Lệ chi hạch hình tròn dài hoặc hình trứng, hơi hẹp, dài 2-2,4cm, rộng 1,3-1,6cm. Mặt ngoài mầu hồng hoặc mầu nâu tía, nhẵn, trơn, sáng bóng. Một đầu có vết sẹo mầu trắng vàng, đường kính 1-1,3cm, bên cạnh có 1 cục nổi nhỏ. Chất cứng, cạo bỏ vỏ ở trong có 2 miếng nhân mầu vàng tro. Không mùi, vị chát (Dược Tài Học).

Bào chế:

+  Hạt : rửa sạch, thái mỏng, tẩm nước muối sao ( 1kg hạt Vải dùng 30g muối) hoặc đốt tồn tính hoặc đồ chín, thái mỏng, phơi hoặc sấy khô  (Dược Liệu Việt Nam).
+  Ăn khi còn tươi hoặc sấy khô để dùng dần (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

Lệ chi hạch có tác dụng chữa trị:

– Trị răng đau: dùng quả Vải (cả vỏ), đốt tồn tính, tán bột, sát vào răng thì khỏi. (Phổ Tế Phương).

– Trị đau do khí huyết: Lệ chi hạch (đốt tồn tính) 20g, Hương phụ 40g. Tán bột, mỗi lần uống 8g với nước muối và rượu. (Quân Thống Tán).

– Trị nấc cụt: Cả quả Vải (đốt thành than), thêm ít hạt muối (đốt thành than), tán nhuyễn, hòa nước nóng uống. (Y Phương Trích Yếu).

– Trị sán khí, dịch hoàn sưng đau: Lệ chi hạch, Quất hạch, Tiểu hồi, Ngô thù, tán bột. Ngày uống 4 – 8g. (Sán Khí Nội Tiêu Hoàn – Bắc Kinh Trung Dược Thành Phẩm Tuyển Tập).

– Trị sán khí, đau sưng dịch hoàn, (khí nghịch lên): Lệ chi hạch 20g, Tiểu hồi 20g. Tán bột hòa rượu uống. (Lệ Hương Tán II – Y Lược Giải  m).

– Trị ngực bụng đau, dạ dày đau lâu ngày: Lệ chi hạch 4g, Mộc hương 3,2g. Tán bột, mỗi lần dùng 4g với nước. (Cảnh Nhạc Toàn Thư).

– Trị sán khí (đau tinh hoàn –  thoát Vị bẹn): Tiểu hồi, Lệ chi hạch (sao đen) lượng bằng nhau, tán bột mịn, mỗi lần uống 4 – 6g với rượu ấm, hàn nhiều thì cho thêm Ngô thù, Quất hạch, Ô dược, Đinh hương. (Lệ hương tán gia giảm)

Qua bài viết Lệ chi hạch còn gọi là gì có tác dụng gì dùng làm gì? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • vị thuốc lệ chi hạch
  • lệ chi hạch chữa trị bệnh gì
  • tác dụng lệ chi hạch
  • công dụng lệ chi hạch
  • lệ chi hạch giá bao nhiêu

Để lại bình luận

Để lại bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *