Home / Cây thuốc / Mộc hương còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?

Mộc hương còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?

Nhiều người thắc mắc Mộc hương còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì? Bài viết hôm nay cây có tác dụng gì sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Mộc hương còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?

Mộc hương còn gọi là Ngũ Mộc hương (Đồ Kinh), Nam mộc hương (Bản Thảo Cương Mục), Tây mộc hương, Bắc mộc hương, Thổ mộc hương, Thanh mộc hương, Ngũ hương, Nhất căn thảo, Đại thông lục, Mộc hương thần (Hòa Hán Dược Khảo), Quảng Mộc hương, Vân mộc hương, Xuyên mộc hương, Ổi mộc hương (Đông Dược Học Thiết Yếu).

– Tên khoa học: Saussurea lappa Clarke.
– Họ khoa học: Họ Cúc (Compositae).


Đặc điểm cây mộc hương:

Mộc hương là cây thảo sống lâu năm, rễ mập. Thân hình trụ rỗng, cao 1,5 – 2m. Vỏ ngoài màu nâu nhạt. Lá mọc so le, phiến chia thùy không đều ở cuống, dài 12 – 30cm, mép khía răng, có lông ở cả hai mặt nhất là ở mặt dưới; cuống lá dài 20 – 30cm. Các lá ở trên thân nhỏ dần và cuống cũng ngắn dần, lá trên ngọn hầu như không cuống; hầu như ôm lấy thân. Cụm hoa hình đầu, màu lam tím. Quả bế hơi dẹt, màu nâu nhạt lẫn những đốm màu tím.

Cây được nhập trồng và thích nghi với một số vùng cao của nước ta như Sapa, Tam Đảo, Đà Lạt và vùng phụ cận. Trồng một năm thì thu hoạch, có thể qua năm vào tháng 1, 2 khi cây bắt đầu tàn lá, thân khô và lụi dần. Đào bằng cuốc để tránh gãy nát, cắt bỏ phần mấu thân, lấy củ rửa sạch, phơi hay sấy khô.

Bộ phận dùng: Rễ – Radix Saussureae, thường gọi là Mộc hương

Mộc hương còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?
Mộc hương còn gọi là gì? có tác dụng gì? dùng làm gì?

Nơi sống và thu hái: Cây được nhập trồng và thích nghi với một số vùng cao của nước ta như Sapa, Tam Ðảo, Ðà Lạt và vùng phụ cận. Nhân giống bằng hạt vào tháng 11-12. Cây ưa đất phù sa cát tơi xốp; nếu đất quá ẩm ướt thì dễ bị bệnh thối cổ rễ.

Trồng một năm thì thu hoạch, có thể để qua năm vào tháng 1,2 khi cây bắt đầu tàn lá, thân khô và lụi dần. Ðào bằng cuốc để tránh gãy nát, cắt bỏ phần mấu thân, lấy củ rửa sạch, phơi hay sấy khô. Có thể dùng tươi hoặc chế biến thành Tửu mộc hương, Mộc hương nướng, Mộc hương sao.

Thành phần hóa học: Trong củ có costus lactone, dihydrocostus lactone, saussurea lactone, costunotide và dihydrocostunolide.

Tính vị, tác dụng: Mộc hương có vị cay, đắng, tính ấm; có tác dụng hành khí chỉ thống, kiện tỳ tiêu tích; nói chung nó có tác dụng làm tan ứ trệ, hoà tỳ vị, đuổi phong tả, tả khí hoả, phát hãn, giải cơ biểu… như Thổ mộc hương. Còn có tác dụng lý khí, dùng để hành khí giảm đau, kiện tỳ, chỉ tả. Loại nướng có tác dụng hoà hoãn hành khí, trợ sức cho đại tràng, chỉ tả lỵ.

Mộc hương có tác dụng:

– Chữa viêm đại tràng mạn tính thể co thắt, rối loạn tiêu hóa kéo dài: Mộc hương 6g, bạch truật, hoài sơn, ý dĩ, phòng đẳng sâm mỗi vị 12g, phụ tử chế 8g, sinh khương, chỉ thực, thương truật mỗi vị 6g, xuyên tiêu, nhục quế mỗi vị 4g. Sắc uống ngày 1 thang. Sau 5 thang cần khám lại.

– Chữa đi lỵ mạn tính: Mộc hương, hoàng liên bằng nhau, tán bột làm viên, mỗi lần uống 0,2 – 0,5g, uống ngày 2 – 3 lần.

– Chữa viêm loét dạ dày tá tràng: Mộc hương 6g, đương quy, bạch thược, phục linh, kỷ tử, đại táo mỗi vị 12g; xuyên khung 10g; a giao, táo nhân mỗi vị 8g; ngũ vị tử, trần bì mỗi vị 6g, gừng 2g. Sắc uống ngày 1 thang. Uống 5- 10 thang.

Các bài thuốc trên khi sử dụng cần được bắt mạch kê đơn tại các cơ sở khám chữa bệnh  bằng y học cổ truyền có giấy phép hành nghề. Tùy theo thực trạng của bệnh nhân mà thầy thuốc cho liệu trình điều trị.

– Chữa viêm đại tràng mạn tính do amip co cơ tái phát cấp diễn: Mộc hương, bạch truật, phòng đẳng sâm, Ý dĩ mỗi vị 12g, hoàng bá, hoàng liên, uất kim, xuyên khung mỗi vị 8g, chỉ thực 6g. Sắc uống ngày 1 thang. Liệu trình 5 – 10 thang.

-Chữa lỵ cấp tính: Mộc hương 8g, hoàng liên 20g, khổ sâm, bạch thược mỗi vị 12g, chỉ xác 8g, cam thảo 4g. Tán bột làm viên hoàn. Ngày uống 10 – 20g;

– Chữa tiêu chảy trẻ em do tích trệ thức ăn: Mộc hương, bạch truật, mạch nha, chỉ thực, hoàng liên, sơn tra, trần bì, thần khúc, mỗi vị 12g; liên kiều, sa nhân, la bạc tử mỗi vị 8g. Tán nhỏ làm viên. Ngày uống 4 – 8g.

Qua bài viết Mộc hương còn gọi là gì có tác dụng gì dùng làm gì? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • mộc hương trị tiêu chảy
  • mộc hương viêm đại tràng
  • mộc hương mua ở đâu
  • vị mộc hương
  • ý nghĩa cây hoa mộc hương
  • tác dụng Mộc hương
  • công dụng Mộc hương
  • Mộc hương giá bao nhiêu

Để lại bình luận

Để lại bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *